Giỏ hàng

Thuốc INramed 2.5/5/10mg (Midodrine Hydrochloride) giá bao nhiêu?

Thương hiệu: Mylan pharma
Giá: 0₫ (Đã có VAT)

Thuốc INramed chứa hoạt chất Midodrine Hydrochloride  là thuốc được sử dụng để điều trị, kiểm soát, phòng chống và cải thiện bệnh huyết áp thấp thể đứng và các chứng bệnh khác

Hãy tham khảo thông tin dưới đây hoặc gọi ngay cho dược sĩ đại học của chúng tôi để được giải đáp các câu hỏi như:

Thuốc Inramed 2.5/5/10 mg là thuốc gì?

Thuốc INramed giá bao nhiêu?

Mua thuốc INramed ở đâu Hà Nội, Hồ Chí Minh...?

Thuốc INramed có tốt không?

Cách sử dụng thuốc INramed như thế nào?

...

Thành phần thuốc:

Hộp 100 viên nén bao phim, mỗi viên chứa:

Midodrine Hydrochloride Tablets, USP 2.5mg hoặc 5mg hoặc 10mg tùy đóng gói.

 

Tiêu đề
Số lượng
GIAO HÀNG TOÀN QUỐC - LIÊN HỆ: 098.955.32.56
CAM KẾT CHÍNH HÃNG - UY TÍN CHẤT LƯỢNG
THÔNG TIN THUỐC ĐỂ THAM KHẢO - THUỐC CHỈ BÁN THEO TOA
12 NĂM KINH NGHIỆM TRONG NGHÀNH DƯỢC

Thuốc Midodrine Hydrochloride (INramed 2.5/5/10mg) là thuốc gì?

Thuốc INramed 2.5 5 10mg (Midodrine Hydrochloride) giá bao nhiêu

Thuốc INramed chứa hoạt chất Midodrine Hydrochloride  là thuốc được sử dụng để điều trị, kiểm soát, phòng chống và cải thiện bệnh huyết áp thấp thể đứng và các chứng bệnh khác.

Triệu chứng này còn được gọi là hạ huyết áp thể đứng. Tình trạng này xảy ra khi thay đổi từ tư thế đang ngồi, nằm sau đó đứng lên và có các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, mặt mũi tối sầm…

Thuốc Midodrine Hydrochloride (INramed 2.5/5/10mg) có tốt không?

Hoạt chất Midodrine Hydrochloride đã được Cục quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận trong điều trị chứng huyết áp thấp tư thế.

Thuốc được sản xuất bởi Mylan Pharma-Ấn Độ, một trong những công ty dược phẩm lớn nhất Ấn Độ. Đảm bảo chất lượng thuốc đảm bảo mà giá thành hợp lý nhất.

Liều lượng và cách dùng thuốc INramed 2.5/5/10mg (Midodrine Hydrochloride)

Bạn hãy sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc.

Liều lượng 10mg, uống 3 lần/ngày, mỗi liều cách nhau 3 giờ.

Với liều đơn, uống 20mg. Tuy nhiên, liều dùng này khiến bạn có nguy cơ cao mắc chứng tăng huyết áp khi ngồi hoặc nằm so với liều dùng 10mg.

Thời gian uống thuốc là trước hoặc sau khi ăn. Không uống thuốc sau bữa ăn tối, tránh đi ngủ nếu sau thời gian uống thuốc chưa đủ 4 giờ đồng hồ vì thuốc có thể gây tăng huyết áp trong khi ngủ khiến bạn đau đầu mất ngủ.

Khi uống thuốc cần thực hiện ở tư thế thẳng đứng và vận động nhẹ nhàng sau khi uống thuốc thay vì nằm xuống nghỉ ngơi. Nên kiểm tra chỉ số đường huyết thường xuyên trong quá trình sử dụng thuốc này.

Xem thêm tại đây.

Tác dụng phụ của thuốc INramed 2.5/5/10mg (Midodrine Hydrochloride)

Một số tác dụng phụ thường gặp như :

  • Ớn lạnh, sởn gai ốc, cảm lạnh.
  • Ngứa ran hay ngứa ngáy ở da.
  • Đau nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi.
  • Đi tiểu nhiều lần, cảm giác đau hoặc đi tiểu khó khăn.
  • Hãy ngưng sử dụng thuốc và đi tới cơ sở y tế gần nhất khi có các triệu chứng sau:
  • Nhịp tim chậm bất thường, mạch yếu, chóng mặt, mê sảng, ngất xỉu.
  • Tăng huyết áp ở mức nguy hiểm: nghe như có tiếng nhịp tim đập bên tai, mờ mắt, ù tai, bồn chồn, đau ngực, khó thở, nhịp tim không đều, đau đầu dữ dội.
  • Dị ứng thuốc: phát ban toàn thân, khó thở, sưng mặt, môi,lưỡi hoặc họng.

Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết rõ thêm chi tiết.

Thận trọng khi sử dụng thuốc INramed 2.5/5/10mg (Midodrine Hydrochloride)

Những người không nên sử dụng thuốc này nếu: mắc bệnh tim mạch, bệnh thận, cường giáp, cao huyết áp.

Những người mắc các bệnh sau nên báo với bác sĩ: tiểu đường, tăng nhãn áp, tiền sử bệnh về mắt, bệnh về gan… để bác sĩ biết để kê đơn cho đúng liều lượng.

Thận trọng đối với phụ nữ có thai và cho con bú:

Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Do đó, trước khi dùng thuốc này, hãy thông báo với bác sĩ để cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Thận trọng đối với lái xe và người vận hành máy móc.

Đối với lái xe và người sử dụng máy móc: Thuốc INramed  có thể gây chóng mặt, hãy cẩn trọng khi sử dụng thuốc này khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Sử dụng chung thuốc này với các thuốc điều trị đau nửa đầu, thuốc hen suyễn, thuốc trợ tim hay chống rối loạn nhịp, thống chống trầm cảm… Do đó hãy báo với bác sĩ các thuốc mà bạn đang sử dụng.

Tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, thuốc lá khi sử dụng thuốc này.

Tăng cường chế độ ăn khoa học, như rau xanh, hoa quả tươi, thực phẩm giàu sắt, vitamin B12 và acid folic như thịt, sữa, trứng.. tập thể dục đều đặn.

Làm gì khi bạn quên uống thuốc INramed 2.5/5/10mg (Midodrine Hydrochloride)

Trong ít hơn 18 giờ so với thời điểm uống thuốc trước đó, hãy uống ngay thuốc và dùng liều kế tiếp theo lịch.

Nếu quá 18 giờ so với thời điểm thường dùng thuốc, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp theo đúng lịch dùng thuốc. Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Cách bảo quản thuốc INramed 2.5/5/10mg (Midodrine Hydrochloride)

Bảo quản nơi khô, mát mẻ, tránh ánh sáng trực tiếp, đậy kín nắp bình để bảo vệ khỏi độ ẩm. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Mua thuốc INramed 2.5/5/10mg (Midodrine Hydrochloride)ở đâu ?

Mua thuốc INramed ở đâu Hà Nội, Hồ Chí Minh...

Bạn có yên tâm đặt hàng trực tiếp trên website mua thuốc của chúng tôi, chúng tôi cam kết bán hàng uy tín và giao hàng đến tận nhà bạn trong thời gian sớm nhất, bạn có thể kiểm tra thuốc của chúng tôi giao đến, nếu thấy không thỏa mãn bạn có thể đổi thuốc.

Thuốc INramed 2.5/5/10mg (Midodrine Hydrochloride) giá bao nhiêu? Giá thuốc Inramed 2.5/5/10mg?

Để biết chính xác giá vào từng thời điểm hãy gọi ngay cho dược sĩ của chúng tôi để được tư vấn chính xác nhất. Website mua thuốc chúng tôi luôn đề xuất các mức giá tốt nhất cho các bệnh nhân.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy gọi ngay cho dược sĩ đại học của chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

LƯU Ý: Các thông tin trên website www.muathuoctietkiem.com chỉ mang tính tham khảo và không thay thế được cho các tư vấn của bác sĩ. Bạn chỉ nên mua thuốc khi được bác sĩ kê đơn và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Chúng tôi sẽ giao hàng đến toàn quốc.

Hà Giang, Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên,..., Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh,..., Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Thuận, Ninh Thuận, Đồng Nai, Vũng Tàu, Cần Thơ, Cà Mau...

Thuốc đã xem

0₫